Buổi-5 môn định giá tài sản – BUỔI 5. CHƯƠNG 3. ĐỊNH GIÁ MÁY MÓC, THIẾT BỊ Phần 2 về 2 phương pháp – StuDocu

BUỔI 5. CHƯƠNG 3. ĐỊNH GIÁ MÁY MÓC, THIẾT BỊ

Phần 2 về 2 phương pháp So sánh kết hợp phương pháp chi phí và So sánh kết hợp Bêrim

DẠNG 3: PHƯƠNG SO SÁNH KẾT HỢP PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ

VD11: Công ty A đang cần định giá 1 lô máy phát điện bao gồm 10 chiếc, được sản xuất tại Trung Quốc
vào năm 2007, đã qua sử dụng được 4 năm. Giá trị của 10 chiếc ở thời điểm mua là 150 triệu/chiếc .Có 2
chứng cứ trên thị trường với các thông tin như sau: 150 triệu/chiếc (giá trị của máy móc ban đầu là giá
trị theo sổ sách kế toán)

Chứng cứ 1: Máy phát điện được sản xuất tại Hàn Quốc, năm 2009 với các thông tin như sau:
 Chi phí sản xuất cố định/ chiếc: 20 triệu (b1)
 Chi phí sản xuất đơn vị: 50 triệu. (b1)
 Chi phí quản lý và bán hàng trung bình bằng 10% giá vốn. (b2)
 Các khoản thuế không được khấu trừ: 13 triệu/chiếc (b3)
 Lợi nhuận của nhà sản xuất là 20% giá bán không thuế VAT. (b4)
 Chi phí lắp đặt vận chuyển bằng 10% giá bán không thuế VAT (b5)
Chứng cứ 2: Máy phát điện sản xuất tại Trung Quốc, sản xuất năm 2010 với các thông tin như sau:
 Chi phí NVL trực tiếp: 40 triệu/chiếc (b1)
 Chi phí nhân công trực tiếp: 30 triệu/chiếc (b1)
 Chi phí sản xuất chung: 20 triệu/chiếc. (b1)
 Các khoản thiệt hại trong sản suất bằng 10% giá thành sản xuất (b1)
 Chi phí bán hàng và quản lý: 20 triệu/chiếc (b2)
 Các khoản thuế không được khấu trừ bằng 20% tổng chi phí cho hoạt động sản xuất
kinh doanh (b3)
 Lợi nhuận của nhà sản xuất bằng 10% tổng chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh
(b4)
 Chi phí lắp đặt vận chuyển bằng 5% giá bán (b5)
Các máy sản xuất sau mỗi năm được đánh giá tăng 10%, sản xuất ở Hàn Quốc được đánh giá
tăng 20%.
Yêu cầu:
a.
Các thiết bị được trích khấu hao đều trong 10 năm. Định giá lô máy phát điện mục tiêu?
b. Các thiết bị được trích khấu hao đều trong 10 năm. Định giá lô máy phát điện mục tiêu?
Biết giá trị của tài sản mục tiêu được xác định bằng giá trị bình quân của các chứng cứ
so sánh và giá trị theo sổ sách kế toán ( khác GT ghi sổ = giá trị còn lại)
c.
Các thiết bị được trích khấu hao đều trong 10 năm. Xác định giá trị của lô máy phát điện
mục tiêu theo giá trị sổ sách kế toán.

 CÁCH LÀM BÀI TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH KẾT HỢP VỚI PHƯƠNG PHÁP

CHI PHÍ MÀ CÁC MÁY MÓC CHỨNG CỨ CÓ CÙNG LOẠI KHẤU HAO:

 Tính nguyên giá của chứng cứ 1 và chứng cứ 2

 Lập bảng điều chỉnh tăng, giảm % (dựa trên phương pháp so sánh)
 Điều chỉnh nguyên giá của chứng cứ 1 và chứng cứ 2 theo tỷ lệ tăng, giảm % tương ứng rồi
sau đó cộng lại chia 2 là ra được nguyên giá của máy móc mục tiêu (I).
Tính giá trị ước tính của máy móc mục tiêu theo nguyên giá của máy móc mục tiêu đã
tính ra ở trên (I).
Với dạng bài tập này thì ta cần biết Giá trị của 10 chiếc ở thời điểm mua là 150 triệu/chiếc là giá trị sổ
sách kế toán (Khác với giá trị ghi sổ nha)

Với đề câu a Các thiết bị được trích khấu hao đều trong 10 năm. Định giá lô máy phát điện mục tiêu?
Thì thông tin giá trị sổ sách kế toán 150 triệu/chiếc là không có tác dụng (Ta chỉ cần tính ra nguyên
giá của 2 chứng cứ rồi cộng lại chia 2 là ra được nguyên giá mục tiêu)

Với đề câu b Các thiết bị được trích khấu hao đều trong 10 năm. Định giá lô máy phát điện mục tiêu?
Biết giá trị của tài sản mục tiêu được xác định bằng giá trị bình quân của các chứng cứ so sánh và giá
trị theo sổ sách kế toán. Thì khi đó thông tin giá trị sổ sách kế toán 150 triệu/chiếc là có tác dụng (Ta
cần tính ra nguyên giá của 2 chứng cứ rồi cộng với cả giá trị sổ sách kế toán là 150 triệu/chiếc lại rồi
mới chia 3. Như vậy mới ra được nguyên giá mục tiêu)

Với đề câu c Các thiết bị được trích khấu hao đều trong 10 năm. Xác định giá trị của lô máy phát điện
mục tiêu theo giá trị sổ sách kế toán. Với kiểu đề này thì nguyên giá mục tiêu chính là giá trị sổ sách
kế toán 150 triệu/chiếc luôn (khi đó nguyên giá 2 chứng cứ không còn tác dụng nữa)

Giải:

Các máy sản xuất sau mỗi năm được đánh giá tăng 10%, sản xuất ở Hàn Quốc được đánh giá
tăng 20%.

Gọi GTSX là A => các khoản thiệt hại trong sản
xuất = 10%A
=> A = 40 + 30 +20 +10%A => A = 100

VD12: a. Hãy xác định giá của 1 tài sản với các thông tin sau: Tài sản được sản xuất trong nước năm
2009, giá mua là 4 triệu, chi phí vận chuyển lắp đặt 500 triệu, thời gian đưa vào sử dụng đầu năm
2010, thời điểm định giá là cuối năm 2015, khấu hao theo phương pháp khấu hao nhanh trong 10 năm,
khấu hao vô hình bằng 20% giá trị còn lại.

So sánh 1: Tài sản được nhập khẩu, sản xuất năm 2008, với các thông tin như sau:
Giá nhập khẩu là 6 triệu, trong đó thuế nhập khẩu 200 triệu, thuế VAT 100 triệu. Chi phí vận
chuyển nội địa về kho của nhà nhập khẩu là 100 triệu (trong đó thuế VAT 10%), chi phí hoạt động
của nhà nhập khẩu bằng 10% giá vốn (giá nhập kho), lợi nhuận của nhà nhập khẩu bằng 20% giá vốn.
Chi phí lắp đặt là 125 triệu (không thuế VAT 10%).
So sánh 2: Tài sản được sản xuất trong nước năm 2009, với các thông tin như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 2 triệu (không thuế VAT), chi phí lương nhân công trực tiếp là
500 triệu, các khoản bảo hiểm trích theo lương là 25%, chi phí sản xuất chung bằng 30% giá thành
sản xuất. Chi phí hoạt động và lợi nhuận của nhà sản xuất bằng 30% giá bán không VAT. Chi phí lắp
đặt và vận chuyển là 100 triệu (không VAT). Theo đánh giá của thẩm định viên: tài sản được sản xuất
sau mỗi năm tăng 10%, tài sản nhập khẩu tăng 20% so với sản xuất trong nước.

Giải:

Thời gian đã khấu hao = cuối 2015 – cuối 2009 (= đầu năm 2010) = 6 năm

Giá trị ước tính = (*) theo khấu hao nhanh – khấu hao vô hình – chi phí thay thế 1 số bộ phận

=> Giá trị ước tính = 6289,5 * (1 – ) 6 – [6289,5 * (1 – ) 6 ] * 20%

= 6289,5 * (1 – ) 6 * (1 – 20%) = 895,52 triệu.

Kết luận: Giá trị dây chuyền cần định giá là 895,52 triệu.

VD12: b. Hãy xác định giá một dây chuyền sản xuất được đưa vào sử dụng và trích khấu hao cách đây 6
năm với giá mua 20 triệu. Tài sản được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao tổng số trong thời
gian 10 năm, khấu hao vô hình bằng 20% giá trị ghi sổ, để tiếp tục sử dụng thì tài sản cần thay thế một số
linh kiện với giá 300 triệu. Tài sản được sản xuất và nhập khẩu từ Đức, năm sản xuất là 2009.
So sánh 1: Tài sản được nhập khẩu, sản xuất năm 2012 tại Thái Lan, với các thông tin sau:
Giá FOB: 10 triệu, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 2 triệu, thuế nhập khẩu 5%,
thuế VAT 10%, chi phí vận chuyển và bảo hiểm nội địa về đơn vị nhập khẩu bằng 50 triệu. Chi phí
hoạt động của nhà nhập khẩu 20% giá thành sản xuất, lợi nhuận của nhà nhập khẩu bằng 20% giá
bán. Chi phí vận chuyển và lắp đặt bằng 100 triệu.
So sánh 2: Tài sản được sản xuất trong nước năm 2015, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 4 triệu
(không thuế VAT), chi phí lương nhân công trực tiếp là 1 triệu, các khoản bảo hiểm trích theo
lương là 25%, chi phí sản xuất chung bằng 30% giá thành sản xuất. Chi phí hoạt động và lợi nhuận
của nhà sản xuất bằng 30% giá bán không thuế VAT. Chi phí lắp đặt và vận chuyển là 100 triệu
(không thuế VAT).
Theo đánh giá của thẩm định viên: tài sản được sản xuất sau mỗi năm giá tăng 10%, tài sản nhập khẩu
giá tăng 20% so với sản xuất trong nước. Tài sản được sản xuất ở Đức được đánh giá cao nhất, sản
xuất tại Thái Lan đánh giá giảm 10%, ở Việt Nam giảm 20%.

Giải:

VD12: c. Hãy xác định giá một dây chuyền sản xuất được đưa vào sử dụng và trích khấu hao cách

đây 4 năm với giá mua 20 triệu. Tài sản được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao tổng số

trong thời gian 10 năm, khấu hao vô hình bằng 20% giá trị ghi sổ, để tiếp tục sử dụng thì tài sản cần

thay thế một số linh kiện với giá 300 triệu. Tài sản được sản xuất và nhập khẩu từ Malaysia, năm sản

xuất là 2011.

So sánh 1: Tài sản được nhập khẩu, sản xuất năm 2010 tại Đức, với các thông tin sau:
Giá FOB: 10 triệu, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 2 triệu, thuế nhập khẩu
5%, thuế VAT 10%, chi phí vận chuyển và bảo hiểm nội địa về đơn vị nhập khẩu bằng 60 triệu
(trong đó thuế VAT 10%). Chi phí hoạt động của nhà nhập khẩu 10% giá nhập kho (giá vốn của
nhà nhập khẩu), lợi nhuận của nhà nhập khẩu bằng 20% giá bán. Chi phí hoạt động và lợi nhuận
của nhà phân phối bằng 30% giá bán ra của nhà nhập khẩu. Chi phí vận chuyển và lắp đặt bằng
100 triệu.
So sánh 2: Tài sản được sản xuất trong nước năm 2015, với các thông tin sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 5 triệu (trong đó thuế VAT là 10%), chi phí lương nhân
công trực tiếp là 1 triệu đã bao gồm các khoản trích theo lương là 25%, chi phí sản xuất
chung bằng 30% giá thành sản xuất. Chi phí hoạt động và lợi nhuận của nhà sản xuất bằng 30%
giá bán không thuế VAT. Chi phí lắp đặt và vận chuyển là 100 triệu (không thuế VAT).
Theo đánh giá của thẩm định viên: tài sản được sản xuất sau mỗi năm giá tăng 10%, tài sản nhập
khẩu giá tăng 20% so với sản xuất trong nước. Tài sản được sản xuất ở Đức được đánh giá cao
nhất, sản xuất tại Malaysia đánh giá giảm 10%, ở Việt Nam giảm 20%.

Giải:

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply

Đỉnh Review
Logo