Kế hoạch kinh doanh quán cơm văn phòng – MỤC LỤC BẢN TÓM LƯỢC KẾ HOẠCH KINH – StuDocu

MỤC LỤC

  • BẢN TÓM LƯỢC KẾ HOẠCH KINH DOANH………………………………………………………
  • SOẠN THẢO KẾ HOẠCH KINH DOANH…………………………………………………………….
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHỞI SỰ KINH DOANH CƠM VĂN PHÒNG………..
      1. Nhận diện cơ hội kinh doanh…………………………………………………………………………
      • 1.1. Quan sát xu hướng…………………………………………………………………………………
      • 1.1. Giải quyết vấn đề…………………………………………………………………………………..
      • 1.1. Tìm kẽ hở thị trường………………………………………………………………………………
      1. Đánh giá bản thân người khởi nghiệp……………………………………………………………..
      • 1.2. Những điểm mạnh………………………………………………………………………………….
      • 1.2. Những điểm yếu…………………………………………………………………………………….
      1. Hình thành ý tưởng kinh doanh……………………………………………………………………..
      • 1.3. Nguồn ý tưởng kinh doanh………………………………………………………………………
      • 1.3. Nguồn gốc ý tưởng kinh doanh………………………………………………………………..
      1. Đánh giá, lựa chọn và hình thành ý tưởng kinh doanh………………………………………
      1. Mô tả ý tưởng kinh doanh……………………………………………………………………………
  • CHƯƠNG 2: SOẠN THẢO KẾ HOẠCH KINH DOANH……………………………………….
  • PHẦN 1: PHÂN TÍCH NGÀNH, KHÁCH HÀNG VÀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH……..
      1. Phân tích ngành…………………………………………………………………………………………
      • 2.1. Phân tích chung……………………………………………………………………………………
      • 2.1. Phân tích ngành dựa trên mô hình 5 lực lượng của Michael Porter………………
      1. Phân tích đối thủ cạnh tranh………………………………………………………………………..
      • 2.2. Xác định đối thủ cạnh tranh……………………………………………………………………
      • 2.2. Chiến lược của đối thủ cạnh tranh…………………………………………………………..
      • 2.2. Mục tiêu của các đối thủ………………………………………………………………………..
      • 2.2. Xác định điểm mạnh điểm yếu của các đối thủ…………………………………………
      • 2.2. Phản ứng của đối thủ khi xuất hiện cửa hàng đối thủ…………………………………
      1. Phân tích khách hàng………………………………………………………………………………….
      1. Mô tả công ty…………………………………………………………………………………………….
      • 2.4. Mô tả công ty………………………………………………………………………………………
      • 2.4. Mô tả sản phẩm……………………………………………………………………………………
      • 2.4. Mô tả chi tiết về sản phẩm……………………………………………………………………..
  • PHẦN 2: KẾ HOẠCH MARKETING VÀ KẾ HOẠCH BÁN HÀNG……………………….
      1. Kế hoạch marketing……………………………………………………………………………………
      • 2.5. Phân đoạn thị trường…………………………………………………………………………….
      • 2.5. Lựa chọn thị trường mục tiêu…………………………………………………………………
      • 2.5. Định vị thị trường…………………………………………………………………………………
      1. KẾ HOẠCH BÁN HÀNG…………………………………………………………………………..
      • 2.6. Kế hoạch bán hàng theo cách thức tương tác với khách hàng……………………..
      • 2.6. Kế hoạch bán hàng theo chu kỳ kinh doanh……………………………………………..
  • PHẦN 3: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀ KẾ HOẠCH NHÂN SỰ……………………………..
      1. Kế hoạch sản xuất và tác nghiệp…………………………………………………………………..
      • 2.7. Chuỗi giá trị của công ty……………………………………………………………………….
      • 2.7. Hoạt động và quá trình sản xuất……………………………………………………………..
      • 2.7. Xác định nhu cầu nguyên vật liệu…………………………………………………………..
      1. Kế hoạch nhân sự………………………………………………………………………………………
      • 2.8. Nhóm đồng sáng lập và điều hành công ty……………………………………………….
      • 2.8. Ban cố vấn, HĐQT, đối tác chiến lược…………………………………………………….
      • 2.8. Tổ chức bộ máy nhân sự……………………………………………………………………….
      • 2.8. Thù lao và quyền sở hữu……………………………………………………………………….
  • PHẦN 4: DỰ PHÒNG RỦI RO KINH DOANH VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH………….
      1. Dự phòng rủi ro kinh doanh…………………………………………………………………………
      • 2.9. Rủi ro cung cấp các yếu tố đầu vào…………………………………………………………
      • 2.9. Rủi ro sản xuất…………………………………………………………………………………….
      • 2.9. Rủi ro về cầu sản phẩm…………………………………………………………………………
      • 2.9. Rủi ro thu hồi các khoản phải thu……………………………………………………………
      1. Kế hoạch tài chính……………………………………………………………………………………
      • 2.10. Phân tích tình hình vốn và sử dụng vốn………………………………………………….

BẢN TÓM LƯỢC KẾ HOẠCH KINH DOANH………………………………………………………

Ông cha ta thường nói bữa cơm gia đình đơn sơ, đạm bạc nhưng cơm dẻo canh ngọt,
mùa hè có bát canh rau cải ngọt ăn với vài miếng đậu phụ sao mà ngon thế? Mùa đông thì
cơm nóng canh sốt, tuy chẳng phải là cao hương mỹ vị nhưng thật phù hợp với yêu cầu
của các thành viên. Vì sao vậy? Bởi vì bữa cơm tuy không có nhiều món ăn cầu kỳ đắt
tiền, nhưng thường người nấu ăn, trước hết là người vợ, người mẹ luôn quan tâm đến sở
thích của các thành viên trong gia đình mình.

Cuộc sống ngày nay ngàycàng bận rộn, con người thường cho phép bản thân bỏ qua
đi hay là dùng cho qua bữa, nhất là buổi trưa và đặc biệt với dân văn phòng, họ thường
ghé vào “ăn tạm” tại một quán vỉa hè nào đó, dùng một món nào đó thay cơm, hay ăn
cơm bình dân được dăm ba bữa lại ngao ngán vì độ an toàn cũng như chất lượng của bát
cơm mình gọi.

Nắm bắt được vấn đề trên, chúng tôi đã lập ra một nhóm với định hướng kinh doanh
cơm văn phòng, thứ nhất chúng tôi luôn tâm niệm rằng, công ty mình lập ra để đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao về thực đơn buổi trưa của giới văn phòng, nhưng lo lắng, những
trăn trở của họ khi sử dụng một món đồ ăn. Thứ hai, chúng tôi muốn mang đến cho họ
cảm giác của một gia đình, nơi mà họ được là chính bản thân mình!

Định hướng của chúng tôi là vô cùng cụ thể, chúng tôi có những chiến lược rõ ràng
để thực hiện. Người ta sẽ đặt câu hỏi rằng “ Sản phẩm của bạn liệu có an toàn hay không?
Có nguồn gốc ở đâu?”. Và chúng tôi khẳng định rằng nguyên vật liệu tạo ra sản phẩm
luôn sạch, luôn an toàn 100%. Các bạn chỉ cần dùng thử và tự kiểm chứng!

Sứ mệnh của chúng tôi: “ Mang lại hương vị yêu thương, đong đượm hơi ấm bàn
tay và tất cả tình yêu của gia đình trong mỗi sản phẩm. Nhiệm vụ của chúng tôi là đặt
mình vào khách hàng khiến cho họ mỗi ngày đều có một bữa ăn ngon và tốt nhất. Mục
đích của chúng tôi là làm gia đình mình trở nên rộng lớn, và thành viên của gia đình
ấy chính là khách hàng
!”

Dưới đây là các nguyên lý, cách thức hoạt động của chúng tôi mỗi ngày:
Hộp cơm của chúng tôi : Tuyệt đối đảm bảo chất lượng. Mỗi nguyên liệu đều có
nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo tươi và sạch hàng đầu. Quy trình chế biến hợp vệ sinh, hương
vị đánh thức vị giác của khách hàng. Công việc của chúng tôi là liên tục và có đội ngũ
kiểm tra an toàn gay gắt.
Nhân viên của chúng tôi : Họ là anh chị em trong một gia đình. Đối với các nhân
viên nấu ăn, họ có một niềm đam mê cho công việc này, đối với họ đó là cuộc sống, tạo ra

món ăn ngon là một nghệ thuật, là niềm vui bất tận, họ như những ông bố bà mẹ quan tâm
đến khẩu vị và sức khỏe những đứa con của mình. Đối với nhân viên phục vụ, một nụ
cười, một lời chào, sự tận tình là châm ngôn đầu tiên với họ.
Cửa hàng của chúng tôi : là nơi tạo không gian ấm áp của một gia đình, sạch sẽ và
thoáng mát, nơi mà khách hàng sẽ cảm thấy đó như ngôi nhà của mình.
Khách hàng của chúng tôi : Đối với chúng tôi họ là người thân, là gia đình. Kết nối
cảm xúc của khách hàng trong mỗi một món ăn trong hộp cơm, thấu hiểu khẩu vị và thực
đơn của họ, những mối quan tâm lăn tăn dù là nhỏ nhất. Đến với chúng tôi, khách hàng
luôn cảm thấy mình được tôn trọng, được sẻ chia, được thoải mái, được là chính bản thân
mình.
Thị trường của chúng tôi : thị trường hướng đến đối tượng là các nhân viên văn
phòng có các mức thu nhập khác nhau.
Triết lý của chúng tôi : Kinh doanh lâu dài tạo một thương hiệu vững chắc, chứ
không phải chớp nhoáng, phá bỏ mọi thứ để đạt được lợi nhuận.
Chúng tôi tin rằng với cái “Tâm” và cái “Tình” cùng với chữ “Nhẫn” sẽ đem lại
thành công cho công ty của mình.

  • Dân văn phòng rất dễ bị tăng cân bởi tính chất công việc ít phải hoạt động nhiều và
    thường ngồi một chỗ. Nhiều chị em phụ nữ quyết tâm giảm cân bằng cách nhịn ăn vào
    bữa trưa nhưng điều này hoàn toàn trái khoa học, ảnh hưởng đến sức khỏe mà lại không
    mang về tác dụng cao, do đó việc cung cấp một thực đơn giải quyết được những lo lắng
    của các chị em là vô cùng cần thiết.

  • Công việc bận rộn nên đối với các nhân viên thời gian là vô cùng quý báu. Với nhiều
    người, ngay cả việc bỏ ra một chút thời gian để ra ngoài và ăn là vô cùng xa xỉ do đó việc
    cung cấp bữa ăn ngay tại chỗ đối với họ là vô cùng thiết thực.

  • Thực đơn tại các cửa hàng phục vụ bữa trưa tại các cơ quan còn nhàm chán.

 Do đó, nhóm có một số ý tưởng để thực hiện việc khởi sự kinh doanh vào thị
trường cung cấp bữa trưa cho dân công sở.

1. Đánh giá bản thân người khởi nghiệp

1.2. Những điểm mạnh

Các thành viên có đầy đủ các kiến thức cơ bản về kĩ năng bán hàng, công nghệ
thông tin, thương mại điện tử, marketing, tài chính, kế toán, quản trị nhân sự, hành chính,
pháp luật nhằm hỗ trợ trong việc lập kế hoạch kinh doanh, hoạch định chiến lược, thuyết
trình…

Nhóm khởi nghiệp có sự nhạy bén và sáng tạo khi thực hiện các ý tưởng táo bạo và
mới mẻ vào website cũng như các kĩ năng marketing độc đáo như việc sử dụng các hình
thức thanh toán đa dạng (tiền mặt, ví điện tử, ATM…) cũng như quảng cáo trên nhiều
kênh khác nhau.

1.2. Những điểm yếu

Chưa có nhiều kinh nghiệm quản lý kinh doanh quy mô lớn. Cần nhiều chi phí ban đầu.

Dựa vào các điểm mạnh và yếu cũng như các tiêu chuẩn về kỹ năng và kinh nghiệm cần
có của người khởi nghiệp, nhóm đã tiến hành tự đánh giá và hỏi ý người thân (sử dụng
phương pháp cho điểm) nhằm tổng hợp nên bảng đánh giá sau đây:

Trong đó: Rất thấp: từ 1 – 2 điểm; Thấp: từ 2 – 4 điểm; TB: từ 4 – 6 điểm; Ca: từ 6 – 8
điểm; Rất cao: từ 8 – 10 điểm

BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC CÁ NHÂN NGƯỜI KHỞI NGHIỆP

Các kĩ năng

Nguyễ
n Quốc
Bảo

Nguyễ
n Thị
Ngọt

Nguyễ
n Thị
Khánh
Linh

Đinh
Thị
Hồng
Vân

Cấn
Thị
Minh
Hương

Nguyễn
Thị
Ánh
Phượng

Điểm TB kĩ năng bán hàng 6 5 5 5 6 5
Điểm TB kĩ năng marketing 7 6 6,2 6,5 5 6,
Điểm TB kĩ năng tài chính 8 7 8 7 8,3 8,
Điểm TB kỹ năng kế toán 7 8 7,5 7 8,7 9
Điểm TB kỹ năng quản trị hành
chính

7 5 5 5 5,5 5,

Điểm TB kĩ năng quản trị nhân
sự

7 5 6 5 5 5

Điểm TB các kỹ năng cá nhân:

  • Kỹ năng thuyết trình
  • Kỹ năng viết
  • Kỹ năng sử dụng máy tính và
    công nghệ
  • Kỹ năng soạn thảo và sử lý
    văn bản
  • Kỹ năng tổ chức
  • Kỹ năng quản lý thời gian

6 7 8 7 6 6

6,

8

7

8

5

5

7

7

7,

8

5

6

6

8

7,

6

6

5

7

9

8

6,

5,

4

6,

7,

7

6,

5,

4

Điểm TB các khả năng khác:

  • Làm việc trong thời gian dài
  • Quản trị rủi ro và sự căng
    thẳng
  • Đối mặt với thất bại
  • Làm việc độc lập
  • Làm việc cùng người khác
  • Chịu các áp lực trong công
    việc

8 4 6 7 7 8

7

3

4

6

6,

7

7,

3,

4

6

6

8

8

3,

4

6,

7

7,

7,

3,

4

7

6,

7,

7

3,

5

6,

6

7

BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN NGƯỜI KHỞI NGHIỆP

Các kỹ năng

Điểm
Rất thấp
(1-2đ)

Thấp
(2-4đ)

TB

(4-6đ)

Cao
(6-8đ)

Rất cao
(8-10đ)

Điểm TB kỹ năng bán hàng 5,
Điểm TB Kỹ năng Marketing 6,
Điểm TB kỹ năng tài chính 7,
Điểm TB kỹ năng kế toán 7,
Điểm TB kỹ năng quản trị hành chính 5,
Điểm TB các kỹ năng quản trị nhân sự 5,

  • Đồ trộn là những món mì trộn, cơm trộn của Hàn Quốc, với cách trang trí món ăn đặc
    biệt đẹp mắt và vị món khác lạ sẽ hấp dẫn khách hàng trong tình hình nhu cầu ẩm thực
    được nâng cao và đề cao cái mới lạ nhiều hơn.

Ý tưởng 3: Đồ ăn nhanh

Các món ăn nhanh như các loại bánh rán, bánh hấp, xúc xích, bánh mì cay… cũng là
một nhu cầu đối với dân văn phòng khi rảnh rỗi hoặc ngồi tán gẫu với nhau. Đồ ăn nhanh
tiện mà rẻ.

1.3. Nguồn gốc ý tưởng kinh doanh

  • Nhu cầu ăn ngon, sạch ngày càng được nâng cao theo mức sống của dân văn phòng. Do
    vậy mà tập trung đầu tư vào đồ ăn kinh doanh sẽ đảm bảo có nhiều cơ hội hơn so với các
    hình thức khác.

  • Hầu hết trong các hình thức kinh doanh hiện nay thì kinh doanh đồ ăn là hình thức thu
    được lợi nhuận khá nhất.

1. Đánh giá, lựa chọn và hình thành ý tưởng kinh doanh
Dựa trên các tiêu chí đánh giá như sau đối với 3 ý tưởng kinh doanh trên:

– Hấp dẫn và có giá trị với khách hàng: Đồ ăn nhanh có sự hấp dẫn khách hàng lớn hơn
cơm văn phòng và bún, phở, đồ trộn bởi tính tiện lợi đặc trưng. Còn về giá trị đối với
khách hàng cả 3 ý tưởng có những giá trị nhất định tại các thời điểm khác nhau tùy vào
đối tượng khách hàng.

– Tính độc đáo: không có sự khác biệt nhiều giữa các sản phẩm đối với mỗi ý tưởng. Tuy
nhiên cơm văn phòng có thể mang lại cho khách hàng nhiều sự lựa chọn hơn về thực đơn,
khẩu phần ăn và các dịch vụ kèm theo.

– Hiểu biết về ngành: tương đương nhau vì cả 3 ý tưởng cùng trong 1 ngành cung cấp đồ
ăn uống.

– Khả năng thâm nhập thị trường:

+ Ý tưởng : cơm văn phòng, có lợi thế hơn 2 ý tưởng còn lại do cơm văn phòng không
“kén” thương hiệu, cần thiết nhất là chất lượng sản phẩm, dịch vụ kèm theo.

+ Ý tưởng 2: bún phở đồ trộn , tuy không có nhiều thương hiệu lớn trong ngành như đối
với đồ ăn nhanh xong cũng không thể loại trừ rào cản từ các thương hiệu nhỏ hơn, gia
truyền…

+ Ý tưởng 3: đồ ăn nhanh, yếu tố thương hiệu là 1 rào cản do trên thị trường đã có nhiều
thương hiệu lớn cung cấp sản phẩm ăn nhanh tại đó như KFC, BBQ, Lotte…

– Kinh nghiệm, kỹ năng: Các loại bún, phở, đồ trộn và đồ ăn nhanh cần nhiều kinh
nghiệm, kỹ năng trong lựa chọn nguyên liệu, chế biến. Với cơm và các món ăn thì dễ
dàng hơn thông qua kinh nghiệm nội trợ và các khóa học cần thiết.

– Khả năng phù hợp với môi trường kinh doanh:

+ Bún, phở, đồ trộn: ít nhu cầu cho bữa trưa, nhu cầu không thường xuyên, khó để ăn no,
không đảm bảo chất dinh dưỡng, kén khách hàng.

+ Đồ ăn nhanh: gây tăng cân, đầy bụng nếu ăn thường xuyên, không thích hợp khẩu vị
trong thời gian dài.

+ Cơm: có thể ăn thường xuyên, phù hợp với các khẩu vị các nhau bởi cách phối hợp các
món ăn khác nhau.

Từ các nhận xét trên, đánh giá và lựa chọn ý tưởng theo bảng sau:

T
T

Ý

tưởng

Hấp dẫn và
có giá trị
với khách
hàng

Tín
h
độc
đáo

Khả năng
thâm
nhập thị
trường

Hiểu biết
về ngành

Kinh
nghiệm
, kỹ
năng

Phù hợp
với môi
trường
kinh
doanh

Cộn
g

1 Cơm
văn
phòng

5 6 8 7 7 8 41

2 Bún,
phở, đồ
trộn

6 5 6 7 6 6 36

3 Đồ ăn
nhanh

8 5 5 7 5 6 36

Thang điểm từ 1 – 9.
Loại bỏ ý tưởng dưới 4 điểm ở mỗi tiêu chí
Loại ý tưởng có tổng điểm dưới 25.
Ưu tiên tiêu chí điểm cao nhất ở “Phù hợp với môi trường kinh doanh”

Như vậy, dựa trên sự đánh giá các ý tưởng kinh doanh, quyết định lựa chọn ý tưởng
kinh doanh “Cơm văn phòng”.

1. Mô tả ý tưởng kinh doanh
“Best food – Mỗi ngày một bữa ăn ngon”

  • Chi phối bởi các nhà hàng và những người bán thức ăn đường phố.

  • Chủ yếu là các cơ sở nhỏ được điều hành và sở hữu bởi các hộ gia đình.

  • Dùng nhiều lao động là phụ nữ và thanh niên.

  • Là lựa chọn tốt vì chi phí đầu tư ban đầu thấp.

  • Là mối quan tâm đáng kể của những người bận rộn và thích thưởng thức ẩm thực.

c. Những yếu tố ảnh hường đến sự tăng trường/suy thoái của ngành

Yếu tố bên ngoài

Yếu tố kinh tế- xã hội: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I/2014 ước tính tăng
4,96% so với cùng kỳ năm 2013, cao hơn mức tăng cùng kỳ của 3 năm trở lại đây.

Kinh tế đang ngày càng phát triển, kéo theo đó là sự đi lên không ngừng của xã hội,
mức tiền lương của các nhân viên tăng lên, do đó việc kinh doanh “cơm văn phòng” sẽ
có sự tăng trưởng nhưng kèm theo đó là yêu cầu về chất lượng dịch vụ ngày càng phải
được nâng cao.

Yếu tố tâm lý : Hiện nay, có rất nhiều vụ ngộ độc, hay ung thư do sử dụng các đồ ăn
không đảm bảo vệ sinh, môi trường vì sử dụng ở những nơi có nguồn gốc không rõ ràng,
có chất bảo quản,…

  • Bên cạnh đó, còn một số yếu tố khác như:

 Xuất nhập khẩu nguyên vật liệu chế biến

 Tăng trưởng, lạm phát, suy thoái: thu nhập, nhu cầu…

 Kinh tế hội nhập, cuộc sống bận rộn, tiết kiệm thời gian

 Các chính sách pháp luật

Yếu tố bên trong

Yếu tố con người

Với ngành kinh doanh ăn uống ngoài sản phẩm hữu hình còn có sản phẩm vô hình.
Ngoài sản phẩm có chất lượng cao thì chất lượng phục vụ cũng vô cùng quan trọng và
chính việc phục vụ tác động lên cảm xúc và hành vi mua của khách hàng. Nhân viên là
người giao tiếp trực tiếp với khách hàng, do đó chính họ dễ biết về phản ứng của khách
hàng về sản phẩm.

Yếu tố chi phí

Một doanh nghiệp kinh doanh họ sẽ đề ra mục tiêu và mục đích kinh doanh của
mình là gì. Nếu kinh doanh ngành này, doanh nghiệp đặt vấn đề lợi nhuận lên hàng đầu,
và hạn chế các chi phí ở mức tối thiểu, sẽ dẫn đến việc nguyên vật liệu không đạt chất
lượng cao, không phong phú làm khách hàng cảm thấy không muốn dùng thì dẫn đến sự
suy thoái. Và ngược lại, nếu lợi nhuận không phải là tất cả, doanh nghiệp lựa chọn sản
phẩm tốt nhất, chất lượng đảm bảo sẽ dẫn đến cầu của khách hàng tăng, làm ngành tăng
trưởng.

Yếu tố khác biệt sản phẩm so với đối thủ

Thực phẩm và cách chế biến phục vụ nhiều khẩu vị khác nhau, do đó đây yếu tố cạnh
tranh quan trọng của các doanh nghiệp. Sự cạnh tranh càng cao thì mức độ tăng trưởng
ngày càng tăng.

– Nhu cầu của thị trường

Nhu cầu sẽ ảnh hưởng tỷ lệ thuận với sự tăng trưởng hay suy thoái của ngành.

d. Xu hướng phát triển ngành trong quá khứ và dự báo xu hướng trong những năm
sắp tới

Hoạt động kinh doanh ăn uống trước kia chỉ đơn giản là phục vụ một nhu cầu thiết
yếu của con người là ăn uống vì thế mà thị trường cơm văn phòng chưa thực sự phát triển
nhưng trải qua thời gian nhu cầu ăn uống trở thành nghệ thuật ẩm thực. Dự kiến trong
tương lai, sẽ có rất nhiều công ty gia nhập ngành với mức độ chuyên nghiệp tăng dần theo
thời gian.

e. Số công ty dự kiến gia nhập ngành

Qua một số kẽ hở thị trường mà nhóm đã trình bày ở chương 1 thì việc gia nhập
ngành dịch vụ ăn uống với sản phẩm là cơm văn phòng có sức hấp dẫn lớn đối với những
ai có ý định kinh doanh trong ngành.

Chính vì vậy số công ty dự kiến gia nhập ngành kinh doanh cơm văn phòng là lớn.

f. Những quy định của Chính phủ tác động đến ngành và doanh nghiệp trong ngành.

  • Theo quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn
    uống, kinh doanh thức ăn đường phố của BỘ Y TẾ Số: 30/2012/TT-BYT: ĐIỀU KIÊṆ
    BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN
    UỐNG.

  • Một doanh nghiệp muốn kinh doanh trong ngành cần phải tuân thủ những yêu cầu đăng
    kí, quy định về việc đăng kí kinh doanh theo đúng pháp luật.

  • Thị trường cơm văn phòng hiện nay đang phát triển và cung cũng không ít cả ở quy mô
    vừa và nhỏ. Hơn nữa chất lượng cuộc sống ngày càng cao theo đó là nhu cầu của khách
    hàng cũng được nâng tầm nếu chỉ ngon miệng thôi thì chưa đủ mà còn phải đảm bảo dinh
    dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm, phong cách phục vụ chuyên nghiệp, chu đáo. Vì thế
    họ có quyền lựa chọn cho mình nhà cung cấp cơm văn phòng nào mang lại giá trị cho họ
    cao nhất.

  • Khi khách hàng mua 1 khối lượng lớn sản phẩm, họ có sức ép đối với các nhà cung cấp.

Sức ép của khách hàng là rất lớn chủ yếu đến từ phía chất lượng sản phẩm và dịch vụ,
tuy nhiên chúng tôi coi đó chính là động lực để phát triển.

d. Áp lực từ phía nhà cung ứng

  • Trong thị trường cơm văn phòng, nguồn nguyên liệu rất phong phú và đa dạng và đều là
    những nguyên liệu phổ biến dễ tìm ở hầu hết các vùng miền. Tại Hà Nội, mỗi một hệ
    thống nhà hàng, quán cơm đều có cách cung cấp nguồn nguyên liệu cho riêng mình.

  • Các món ăn trong nhà hàng, quán cơm rất phong phú và đa dạng, có thể linh hoạt thay
    đổi thực đơn hàng ngày nên việc thay thế các yếu tố đầu vào là không khó.

  • Chi phí chuyển đổi không cao bởi ngành kinh doanh cơm văn phòng có thuận lợi lớn do
    khí hậu nhiệt đới cho phép chúng ta sở hữu nguồn nông sản phong phú, đa dạng.

  • Số lượng (quy mô) nhà cung cấp rất lớn vì hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp thực
    phẩm sạch, được chứng nhận về vệ sinh san toàn thực phẩm.

Vì vậy theo chúng tôi đánh giá áp lực từ phía nhà cung cấp là nhỏ.

e. Sản phẩm thay thế

  • Sản phẩm thay thế của cơm văn phòng rất đa dạng:
  • Sản phẩm đồ ăn nhanh của các hãng nổi tiếng như BBQ, KFC, LOTTERIA, Mc
    Donal… hiện đang được ưa chuộng tại Hà Nội và mở rộng quy mô một cách nhanh
    chóng. Có rất nhiều cửa hàng bán Pizza và Spaghetty Như Hoa Quỳnh, Spa box,… Bên
    cạnh các thương hiệu nổi tiếng của nước ngoài, một số thương hiệu Việt Nam cũng đã
    phát triển nhờ chuyển hướng thức ăn truyền thống qua dạng fast food như bánh mỳ Như
    Lan, Hà Nội, Kinh Đô.

  • Bún, phở, mỳ, miến, bánh mỳ… Các sản phẩm này sẵn sàng thay thế cho cơm bất kỳ
    lúc nào.

  • Sức ép cạnh tranh của các loại đồ ăn này là không nhỏ tuy nhiên không đáng lo ngại bởi
    nó chỉ mang tính chất là thay đổi tạm thời chứ không thể thay thế cơm được. Hơn nữa
    việc ăn thường xuyên những đồ ăn đó không đảm bảo dinh dưỡng, năng lượng cho công
    việc. Các đồ fast food ăn nhiều không tốt cho sức khỏe.

  • Nhu cầu về các sản phẩm ăn uống của con người rất đa dạng và luôn có khả năng
    chuyển đổi từ bỏ món này để thưởng thức một món ăn khác cũng như từ nhà hàng này
    sang nhà hàng khác.

Vì vậy, theo chúng tôi sự đe dọa đến từ sản phẩm thay thế là lớn.

2. Phân tích đối thủ cạnh tranh

2.2. Xác định đối thủ cạnh tranh

  • Cạnh tranh trực tiếp.

  • Thương hiệu: Cơm văn phòng Hoa Nắng, Cơm Obento, Cơm ngon bình dân

  • Dạng sản phẩm: cơm hộp văn phòng, cơm suất ăn tại cửa hàng, quán phục vụ.

  • Mục đích: ăn gia đình, họp nhóm, cá nhân.

  • Nhu cầu: ăn các buổi trong ngày và cơm trưa văn phòng

  • Ngân sách: trung bình trên 700 triệu VNĐ

Cơm văn phòng Hoa nắng

– Cơm nấu từ gạo Bắc Hương nổi tiếng thơm ngon dẻo từ đất Hải Hậu – Nam Định.

– Quy trình chế biến được kiểm tra nghiêm ngặt, có chứng chỉ an toàn vệ sinh thực phẩm.

– Thức ăn được nấu bằng nước lọc tinh khiết từ máy lọc, ít sử dụng dầu mỡ với các món
chiên xào, không dùng phẩm màu.

– Thức ăn được chế biến theo kiểu cách nhà hàng.

– Các món ăn tự chọn và thay đổi mỗi ngày.

Các đối thủ đều đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất đầy đủ.

Thực đơn đa dạng, thay đổi theo mỗi ngày.

Nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình phục vụ khách hàng.

Điểm riêng

  • Các đối thủ chuyên làm cơm văn phòng như Cơm Hoa nắngObento thì chiến lược
    Marketing được chú trọng và quan tâm hơn như dán tờ rơi quảng cáo, truyền thông qua
    kênh người thân, bạn bè đến các công ty trong phạm vi đoạn thị trường đã lựa chọn, lập
    website riêng của công ty để khách hàng theo dõi thực đơn mỗi ngày và lựa chọn món qua
    việc gọi điện thoại đến cửa hàng để đặt món và thời gian nhận món.

  • Không gian phục vụ được đầu tư hơn cũng như hình thức hộp cơm và các dịch vụ đi
    kèm dành cho các khách hàng thân thiết của công ty.

  • Chất lượng dịch vụ và chất lượng sản phẩm cao hơn so với các quán cơm bình dân.

2.2. Mục tiêu của các đối thủ

  • Tối đa hóa lợi nhuận: Vì các đối thủ kinh doanh đã được thời gian khá lâu so với công ty
    nên có thể đã hòa vốn và đang trên đà có lãi, tạo dựng được thương hiệu về sản phẩm của
    mình.

  • Xây dựng đội ngũ khách hàng thân thiết.

2.2. Xác định điểm mạnh điểm yếu của các đối thủ

a. Điểm mạnh

  • Thời gian thành lập: 3 – 4 năm

  • Xây dựng được đội ngũ khách hàng thân thiết.

  • Tài chính: vốn đầu tư ban đầu không nhiều, tuy nhiên sau thời gian hoạt động, đã mở
    rộng qui mô kinh doanh.

b. Điểm yếu

Qua kênh các bình luận và góp ý của khách hàng trên website của cửa hàng.

  • Một số sản phẩm của đối thủ chất lượng chưa tốt.

  • Phục vụ: chưa đúng thời gian yêu cầu, chưa thân thiện với khách hàng.

  • Vệ sinh tại các bàn ăn chưa được chú ý nhiều.

  • Các phản hồi và góp ý chưa được quan tâm xác đáng.

2.2. Phản ứng của đối thủ khi xuất hiện cửa hàng đối thủ

  • Mục đích: Đoán được chiến lược sắp tới của đối thủ, để có các biện pháp phòng tránh và
    phản ứng lại cho phù hợp, kịp thời.

  • Dự đoán: Chủ cửa hàng là một người trung tuổi, sẽ có cái nhìn đúng đắn và chắc chắn,
    không vội vàng trước sự xuất hiện của một cửa hàng mới, mà sẽ quan sát trước.

Đối thủ có thể không phản ứng ngay trước sự xuất hiện của cửa hàng cơm văn phòng
mới, đặc biệt lại do sinh viên mở.

2. Phân tích khách hàng
Khách hàng mục tiêu: nhân viên văn phòng trong nội thành Hà Nội

Để phân tích khách hàng hay hành vi mua của khách hàng, Nhóm đã tiến hành
nghiên cứu các đặc điểm mua của khách hàng

a. Văn hóa

Trong những bữa ăn hàng ngày, ngoài những thức ăn khác nhau thì không thể thiếu
cơm. Cơm đóng vai trò vừa là 1 loại thực phẩm cần thiết hàng ngày vừa là nét văn hóa
riêng của người dân Việt. Vì vậy, dù cuộc sống có bộn bề công việc, tăng ca, làm thêm,..
thì cơm vẫn là 1 trong những lựa chọn hàng đầu của giới văn phòng khi ăn trưa.

b. Xã hội

Xã hội ngày càng phát triển, công việc càng bận rộn thì thời gian dành cho bữa ăn
của giới văn phòng cũng ngày càng ít đi. Vì vậy, việc lựa chọn cơm văn phòng đã trở
thành sự lựa chọn cho việc giải quyết nhu cầu ăn uống buổi trưa của giới văn phòng. Thị
trường cơm hộp tại các thành phố lớn hiện nay có thể nói là cung chưa đáp ứng được cầu.
Vì vậy, nắm bắt được các đặc điểm này, công ty sẽ có thể đưa ra các chiến lược khách
hàng nhằm đáp ứng được nhu cầu.

c. Tâm lý

Ba ưu tiên hàng đầu của khách hàng mục tiêu là: sạch, đúng giờ, ngon, sau đó mới
đến giá. Họ sẵn sàng chi trả cho những hộp cơm giá cao hơn nhưng chất lượng cũng phải
tương xứng.

Hiểu rõ đặc tính tâm lý, sở thích, thói quen ăn uống, khả năng chi trả của khách hàng
mục tiêu sẽ giúp công ty hình dung rõ nét về loại sản phẩm mà sẽ cung cấp.

Sau đây là một số biểu đồ thể hiện yếu tố tâm lý của khách hàng tác động tới sản
phẩm:

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply

Đỉnh Review
Logo