Khảo sát thiết kế và xây dựng mạng LAN Khoa CNTT của Trường Đại học Cần Thơ – ####### GVHD: Nguyễn – StuDocu

####### GVHD: Nguyễn Công Huy

GVHD: Nguyễn Công Huy

     -
  • MỤC LỤC……………………………………………………………………………………………………….
  • 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI………………………………………………………………………………………….
    • 1 MÔ TẢ BÀI TOÁN………………………………………………………………………………………
    • 1 MỤC TIÊU CẦN ĐẠT………………………………………………………………………………….
    • 1 HƯỚNG GIẢI QUYẾT VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN……………………………………
      • 1.3 Giai đoạn 1 – Thu thập dữ liệu…………………………………………………………………..
      • 1.3 Giai đoạn 2 – Thiết kế giải pháp………………………………………………………………..
      • 1.3 Giai đoạn 3 – Tổng kết……………………………………………………………………………..
  • 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH …………………………………
    • 2 KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH…………………………………………………………….
    • 2 PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH:…………………………………………………………………
      • 2.2 Phân loại theo phạm vi địa lý…………………………………………………………………….
    • 2 PHÂN BIỆT THEO KỸ THUẬT TRUYỀN TIN……………………………………………..
      • 2.3 Mạng quảng bá (Broadcast Network)…………………………………………………………
      • 2.3 Mạng điểm tới điểm:………………………………………………………………………………..
    • 2 PHÂN BIỆT MẠNG THEO TOPO ………………………………………………………………..
      • 2.4 Mạng hình sao (Star topology) ………………………………………………………………….
      • 2.4 Mạng dàng vòng (Ring topology)………………………………………………………………
      • 2.4 Mạng dạng Bus (Bus topology)……………………………………………………………….
      • 2.4 Mạng dạng kết hợp. ……………………………………………………………………………….
    • 2 PHÂN LOẠI MẠNG THEO CHỨC NĂNG………………………………………………….
      • 2.5 Mô hình Client – Server………………………………………………………………………….
      • 2.5 Mạng ngang hàng (Peer-to-Peer)……………………………………………………………..
    • 2 MÔ HINH OSI……………………………………………………………………………………………
      • 2.6 Giới hình OSI thiệu mô…………………………………………………………………………..
      • 2.6 Chức năng của mỗi tầng trong mô hình OSI:…………………………………………….
  • 3 MẠNG LAN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LAN……………………………………………………………
    • 3 MÔ TẢ MẠNG LAN………………………………………………………………………………….
    • 3 CÁC THIẾT BỊ KẾT NỐI MẠNG………………………………………………………………..
      • 3.2 Card mạng – NIC (Network Interface Card) ……………………………………………..
      • 3.2 Repeater Bộ lặp……………………………………………………………………………………..
      • 3.2 Hub………………………………………………………………………………………………………
      • 3.2 Liên mạng (Internetworking)…………………………………………………………………..
      • 3.2 Cầu nối (Bridge) ……………………………………………………………………………………
      • 3.2 Router (Bộ vạch đường) …………………………………………………………………………
      • 3.2 Switch (Bộ chuyển mạch)……………………………………………………………………….
    • 3 HỆ THỐNG DÂY CÁP DÀNH CHO MẠNG LAN……………………………………….
      • 3.3 Cáp xoắn………………………………………………………………………………………………
      • 3.3 Cáp đồng trục………………………………………………………………………………………..
      • 3.3 Cáp quang…………………………………………………………………………………………….
    • 3 MÔ HÌNH AN TOÀN – AN NINH MẠNG…………………………………………………..
    • 3 CÁC BƯỚC THIẾT KẾ………………………………………………………………………………
      • 3.5 Phân tích yêu cầu…………………………………………………………………………………..
      • 3.5 Thiết kế giải pháp ………………………………………………………………………………….
      • 3.5 Lựa chọn các thiết bị phần cứng………………………………………………………………
      • 3.5 Lựa chọn phần mềm……………………………………………………………………………….
    • 3 KIỂM THỬ HỆ THỐNG …………………………………………………………………………….
      – GVHD: Nguyễn Công Huy
    • 3 BẢO TRÌ HỆ THỐNG………………………………………………………………………………..
  • 4 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………………
    • 4 GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ…………………………………………………………………………………
    • 4 KHẢO SÁT ĐƠN VỊ ………………………………………………………………………………….
    • 4 HỆ THỐNG CÁC PHÒNG CỦA ĐƠN VỊ…………………………………………………….
    • MẠNG…………………………………………………………………………………………………………….. 4 YÊU CẦU TỪ PHÍA ĐƠN VỊ VÀ CHỌN GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG
      • 4.4 Yêu cầu hệ thống …………………………………………………………………………………..
      • 4.4 Yêu cầu thiết kế …………………………………………………………………………………….
    • 4 TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MẠNG LAN KHOA CNTT…………………………………
      • 4.5 Phương án triển khai:……………………………………………………………………………..
        • 4.5.1 Sơ đồ logic…………………………………………………………………………………..
        • 4.5.1 Sơ đồ mạng tại mỗi phòng:…………………………………………………………….
      • 4.5 Bảng dự tính các thiết bị lắp đặt hệ thống mạng ………………………………………..
      • 4.5 Cài đặt và cấu hình hệ thống……………………………………………………………………
  • 5 KẾT LUẬN ĐÁNH GIÁ……………………………………………………………………………………..
  • 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………………………

GVHD: Nguyễn Công Huy
4

Sau đề tài này sinh viên sẽ có khả năng ôn tập, thực hành ,nắm vững được
những kiến thức cơ bản về mạng máy tính như:
 Phân loại mạng máy tính theo phạm vi địa lý (LAN ,WAN ,GAN, MAN) ,theo
TOPO và theo từng chức năng.

 Mô hình tham chiếu hệ thống mở OSI và giao thức TCP/IP.
 Các kiến thức cơ bản về LAN,các phương pháp điều khiển truy cập trong
LAN,các công nghệ và các chuẩn cáp,các phương pháp đi cáp.
 Có thể thiết kế và xây dựng các mạng LAN,WAN và các dịch vụ khác trong
mạng có thể phục vụ tốt được các yêu cầu thực tế của các tổ chức hay bất kỳ một
công ty nào,mang lại hiểu quả kinh tế cao.

Mục lục

1 HƯỚNG GIẢI QUYẾT VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN……………………………………

Quá trình thực hiện đề tài được tiến hành qua các bước như sau:

1.3 Giai đoạn 1 – Thu thập dữ liệu…………………………………………………………………..

Khảo sát tình hình thực tế, thu thập dữ liệu(thu thập các yêu cầu từ phía
người sử dụng, phân tích yêu cầu, tìm các bài viết, tài liệu liên quan…). Nghiên cứu
tài liệu, tìm hiểu các phương pháp, áp dụng các kiến thức đã biết, tham khảo các hệ
thống mạng ở các trường Đại Học khác đang được sử dụng. Vẽ sơ đồ tổng thể, thiết
kế giải pháp.

1.3 Giai đoạn 2 – Thiết kế giải pháp………………………………………………………………..

Từ những yêu cầu của hệ thống ta bắt đầu:
Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý, thiết kế sơ đồ mạng ở mức vật lý liên
quan đến việc chọn lựa mô hình mạng, giao thức mạng và thiết đặt các cấu hình cho
các thành phần nhận dạng mạng. Những vấn đề chung nhất khi thiết đặt cấu hình
cho mô hình mạng là:
 Định vị các thành phần nhận dạng mạng, bao gồm việc đặt tên cho Domain,
group, máy tính, định địa chỉ IP cho các máy, định cổng cho từng dịch vụ.
 Phân chia mạng con, thực hiện vạch đường đi cho thông tin trên mạng.
 Xây dựng chiến lược khai thác và quản lý tài nguyên mạng.
 Thiết kế sơ đồ mạng ở mức vật lý

GVHD: Nguyễn Công Huy
5

 Chọn hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng
 Cài đặt mạng
 Kiểm thử

3 BẢO TRÌ HỆ THỐNG………………………………………………………………………………..

1.3 Giai đoạn 3 – Tổng kết……………………………………………………………………………..

 Khái quát hóa và rút ra kết luận chung cho đề tài.
 Viết báo cáo, công bố kết quả nghiên cứu đề tài.
 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài:
­ Đề tài giúp cho các trường học có thể bảo vệ an ninh, an toàn dữ liệu nội bộ,
giúp các cán bộ, giáo viên trong nhà trường truy nhập dữ liệu một cách thuận
tiện với tốc độ cao.
 Với các kiến thức đã được học tập tại trường và sự tìm tòi học hỏi của bản thân
qua đề tài này giúp em tăng thêm hiểu biết của mình nhằm hoàn thiện hơn vốn
kiến thức mạng của mình.

2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH …………………………………

2 KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH…………………………………………………………….

Về cơ bản, mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau
theo một cách nào đó. Khác với các trạm truyền hình gửi thông tin đi, chỉ có người
nhận thông tin, không thể phản hồi lại thông tin đó, mạng máy tính luôn hai chiều,
khi máy tính A gủi thông tin tới máy tính B thì B có thể trả lời lại A.
Nói cách khác, một số máy tính được kết nối với nhau và có thể trao đổi thông
tin cho nhau gọi là mạng máy tính.

GVHD: Nguyễn Công Huy
7

Trong cách phân loại này người ta chú ý đến đại lượng đường kính mạng.
Đường kính mạng là khoảng cách giữa hai máy tính xa nhất trong mạng.
Dựa vào đường kính của mạng người ta có thể phân ra các loại mạng như sau:
 Mạng cục bộ LAN (Local Area Network) : là mạng được thiết kế trong phạm
vi nhỏ khoảng cách giữa các nút mạng nhỏ hơn 10km. LAN thường được sử
dụng trong phạm vi nội bộ cơ quan, xí nghiệp… Lan là một loại mạng quảng
bá, sử dụng chung một đường truyền chia sẻ, có sự canh tranh đường truyền.
Các LAN được kết nối với nhau thành một WAN (mạng diện rộng).

 Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Network) : là mạng được thiết kế trong
phạm vi đô thị, trong một tỉnh thành có bán kính khoảng 100km trở lại. Mạng
diện rộng WAN (Wide Area Network) : phạm vi của mạng vượt qua biên giới
quốc gia và thậm chí là cả châu lục.

GVHD: Nguyễn Công Huy
8

 Mạng toàn cầu Gan (Global Area Network) : là mạng được thiết lập trên phạm
vi toàn cầu, khắp các châu lục trên trái đất. Thông thường kết nối thông qua
mạng viễn thông và vệ tinh.
Trong các khái niệm trên, WAN và LAN là hai khái niệm được sử dụng
nhiều nhất.

2 PHÂN BIỆT THEO KỸ THUẬT TRUYỀN TIN

2.3 Mạng quảng bá (Broadcast Network)
Trong hệ thống mạng quảng bá chỉ tồn tại một kênh truyền được chia sẻ cho
tất cả máy tính. Khi một máy tính gửi khung dữ liệu, tất cả các máy tính còn lại sẽ
nhận được khung dữ liệu đó. Tại một thời điểm chỉ cho phép một máy tính sử dụng
đường truyền.
2.3 Mạng điểm tới điểm:
Trong hệ thống mạng này, các máy tính được nối lại với nhau thành từng
cặp. Khung dữ liệu sẽ được gởi đi sẽ được truyền trực tiếp từ máy gởi đến máy
nhận hoặc được chuyển tiếp qua nhiều máy trung gian trước khi đến máy tính
nhận

2 PHÂN BIỆT MẠNG THEO TOPO

Topology của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất là cách bố
trí phần tử của mạng cũng như cách nối giữa chúng với nhau. Thông thường mạng
có 3 dạng cấu trúc là: Mạng dạng hình sao (Star Topology), mạng dạng vòng (Ring
Topology) và mạng dạng Bus (Bus topology). Ngoài 3 dạng cấu hình kể trên còn có
một số dạng khác biến tướng từ 3 dạng này như mạng dạng cây, mạng dạng hình
sao – vòng, mạng hỗn hợp,v….
2.4 Mạng hình sao (Star topology)
Mạng hình sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các nút. Các nút này là
các trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng. Bộ kết nối trung tâm
của mạng điều khiển mọi hoạt động trong mạng.

GVHD: Nguyễn Công Huy
10

truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ được một nút mà thôi. Dữ liệu truyền đi
phải có kèm theo địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếp nhận.

Ví dụ minh họa: mạng dạng vòng
Mạng dạng vòng có thuận lợi là có thể nới rộng ra xa, tổng đường dây cần
thiết ít hơn so với hai kiểu trên. Nhược điểm là đường dây phải khép kín, nếu bị
ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ hệ thống cũng bị ngừng
2.4 Mạng dạng Bus (Bus topology)
Các máy trạm được phân chia trên 1 đường truyền chính. Đường truyền này
được giới hạn hai đầu nói đặc biệt gọi là thiết bị đầu cuối, các trạm được nối vào
bus qua 1 đấu nối chữ T hay 1 thiết bị thu phát. Khi một trạm truyền dữ liệu, tín
hiệu được quảng bá (broadcast) trên 2 chiều của bus, có nghĩa là mọi trạm còn lại
đều có thể nhận tín hiệu trực tiếp. Đối với các bus một chiều thì tín hiệu chỉ đi về
một phía, lúc đó terminator phải được thiết kế sao cho các tín hiệu phải được dội lại
trên bus để có thể đến được các trạm còn lại ở phía bên kia. Điều đó chứng tỏ
topology bus dữ liệu được truyền dựa trên các liên kết điểm (point to multipoint)
hay quảng bá (broadcast), peer to peer.

GVHD: Nguyễn Công Huy
11

Ví dụ minh họa: mạng dạng bus
 Ưu điểm của mạng hình bus:
 Bán kính mạng không bị hạn chế.
 Chi phí lắp đặt thấp vì dùng chung đường truyền.
 Dễ lắp đặt,mở rộng tương đối đơn giản.
 Tốc độ truyền cao.
 Nhược điểm của mạng hình bus:
Do cần giao thức điều khiển truy cập đường truyền nên:
 Khi có sự cố khó kiểm soát và khắc phục, dễ giây ảnh hưởng tới toàn
mạng hơn mạng star.
 Dễ xảy ra va chạm, xung đột trên đường truyền.
2.4 Mạng dạng kết hợp.
 Kết hợp hình sao và bus (star/Bus Topology)
Cấu hình mạng dạng này có bộ phận tách tín hiệu (spitter) giữ vai trò thiết bị
trung tâm, hệ thống dây cáp mạng có thể chọn hoặc Ring Topology hoặc Linear
Bus Topology.
Lợi điểm của cấu hình này là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách
xa nhau, ARCNET là mạng dạng kết hợp Star/Bus Topology. Cấu hình dạng này
đưa lại sự uyển chuyển trong việc bố trí đường dây tương thích dễ dàng đối với
bất cứ toà nhà nào.

GVHD: Nguyễn Công Huy
13

2 MÔ HINH OSI

2.6 Giới hình OSI thiệu mô
Mô hình OSI (OpenSystemInterconnection): là mô hình được tổ chức ISO đề
xuất từ 1977 và công bố lần đầu vào 1984. Để các máy tính và các thiết bị mạng có
thể truyền thông với nhau phải có những qui tắc giao tiếp được các bên chấp nhận.
Mô hình OSI là một khuôn mẫu giúp chúng ta hiểu dữ liệu đi xuyên qua mạng như
thế nào đồng thời cũng giúp chúng ta hiểu được các chức năng mạng diễn ra tại mỗi
lớp.
Trong mô hình OSI có bảy lớp, mỗi lớp mô tả một phần chức năng độc lập.
Sự tách lớp của mô hình này mang lại những lợi ích sau:
 Chia hoạt động thông tin mạng thành những phần nhỏ hơn, đơn giản hơn giúp
chúng ta dễ khảo sát và tìm hiểu hơn.

 Chuẩn hóa các thành phần mạng để cho phép phát triển mạng từ nhiều nhà cung
cấp sản phẩm.

 Ngăn chặn được tình trạng sự thay đổi của một lớp làm ảnh hưởng đến các lớp
khác, như vậy giúp mỗi lớp có thể phát triển độc lập và nhanh chóng hơn.
Mô hình tham chiếu OSI định nghĩa các qui tắc cho các nội dung sau:

 Cách thức các thiết bị giao tiếp và truyền thông được với nhau.
 Các phương pháp để các thiết bị trên mạng khi nào thì được truyền dữ liệu, khi
nào thì không được.
 Các phương pháp để đảm bảo truyền đúng dữ liệu và đúng bên nhận.
 Cách thức vận tải, truyền, sắp xếp và kết nối với nhau.

 Cách thức đảm bảo các thiết bị mạng duy trì tốc độ truyền dữ liệu thích hợp.
Cách biểu diễn một bit thiết bị truyền dẫn.

GVHD: Nguyễn Công Huy
14

Mô hình OSI
2.6 Chức năng của mỗi tầng trong mô hình OSI:
Mô hình tham chiếu OSI được chia thành bảy lớp với các chức năng sau:

1. Tầng vật lý – Physical player:

 Điều khiển việc truyền tải thật sự các bit trên đường truyền vật lý.
 Định nghĩa các tín hiệu điện, trạng thái đường truyền, phương pháp mã
hóa dữ liệu, các loại đầu nối được sử dụng.

2. Tầng liên kết dữ liệu – Data link layer:

 Đảm bảo truyền tải các khung dữ liệu (frame) giữa hai máy tính có đường

truyền vật lý nối trực tiếp với nhau.

 Cài đặt cơ chế phát hiện và xử lý lỗi dữ liệu nhận.

3. Tầng mạng – Network layer:

 Đảm bảo việc truyền tải các gói tin (packet) có thể truyền từ máy tính này

đến máy tính kia cho dù không có đường truyền vật lý trực tiếp giữa

chúng.

 Nó nhận nhiệm vụ tìm đường đi tối ưu cho dữ liệu đến các đích khác

nhau trong liên mạng, lưu và chuyển tiếp (các gói tin) dữ liệu từ mạng

này sang mạng khác.

4. Tầng vận chuyển – Transport layer:

 Đảm bảo truyền tải dữ liệu giữa các quá trình. Dữ liệu gởi đi được đảm

bảo không có lỗi, theo đúng trình tự, không bị mất, trùng lắp.

GVHD: Nguyễn Công Huy
16

3 MẠNG LAN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LAN

3 MÔ TẢ MẠNG LAN
Mạng cục bộ LAN là thống truyền thông tốc độ cao được thiết kế để kết nối
các máy tính và các thiết bị khác nhau cùng hoạt động với nhau trong một khu vực
địa lý nhỏ như một tầng của tòa nhà, hoặc một tòa nhà, một trường học… Một số
mạng Lan có thể kết nối lại với nhau trong một khu làm việc. Các mạng Lan trở nên
thông dụng vì nó cho phép những người sử dụng dùng chung những tài liệu quan
trọng hoặc một số thiết bị đắt tiền như máy in, ổ đĩa DVD – ROM, các phần mềm
ứng dụng và những thông tin cần thiết khác.
3 CÁC THIẾT BỊ KẾT NỐI MẠNG
3.2 Card mạng – NIC (Network Interface Card)
Card mạng – NIC là một thiết bị được cắm vào trong máy tính để cung cấp
cổng kết nối vào mạng. Card mạng được coi là một thiết bị hoạt động ở lớp 2 của
mình OSI. Mỗi card mạng có chứa một địa chỉ duy nhất là địa chỉ MAC – Media
Access Control. Card mạng điều khiển việc kết nối của máy tính vào các phương
tiện truyền dẫn trên mạng.
3.2 Repeater Bộ lặp
Repeater là một thiết bị hoạt động ở tầng 1 của mô hình OSI, khuếch đại và
định hình lại tín hiệu. Repeater gửi mọi tín hiệu mà nó nhận được từ một port ra tất
cả các port còn lại. Chức năng của repeater là phục hồi lại các tín hiệu trên đường
truyền mà không sửa đổi gì.
3.2 Hub
Hub được coi là một Repeater có nhiều cổng. Một Hub có từ 4 đến 24 cổng
và có thể còn nhiều hơn. Trong phần lớn các trường hợp, Hub được sử dụng trong
các mạng 10BASE-T hay 100BASE-T. Khi cấu hình mạng là hình sao (Star
topology), Hub đóng vai trò là trung tâm của mạng. Với một Hub, khi thông tin vào
từ một cổng và sẽ được đưa đến tất cả các cổng khác.
Hub có 2 loại là Active Hub và Smart Hub. Active Hub là loại Hub được
dùng phổ biến, cần được cấp nguồn khi hoạt động, được sử dụng để khuếch đại tín

GVHD: Nguyễn Công Huy
17

hiệu đến và cho tín hiệu ra những cổng còn lại, đảm bảo mức tín hiệu cần thiết.
Smart Hub (Intelligent Hub) có chức năng tương tự như Active Hub, nhưng có tích
hợp thêm chip có khả năng tự động dò lỗi – rất hữu ích trong trường hợp dò tìm và
phát hiện lỗi trong mạng.
3.2 Liên mạng (Internetworking)
Việc kết nối các mạng LAN riêng lẻ thành một liên mạng chung gọi là
Internetworking. Internetworking sử dụng 3 công cụ chính: bridge, router và switch.
3.2 Cầu nối (Bridge)
Bridge là thiết bị mạng thuộc lớp 2 của mô hình OSI (Data Link Layer).
Bridge được sử dụng để ghép nối 2 mạng để tạo thành một mạng lớn duy nhất.
Bridge được sử dụng phổ biến để làm cầu nối giữa hai mạng Ethernet. Bridge quan
sát các gói tin (packet) trên mọi mạng. Khi thấy một gói tin từ một máy tính thuộc
mạng này chuyển tới một máy tính trên mạng khác, Bridge sẽ sao chép và gửi gói
tin này tới mạng đích.
Ưu điểm của Bridge là hoạt động trong suốt, các máy tính thuộc các mạng
khác nhau vẫn có thể gửi các thông tin với nhau đơn giản mà không cần biết có sự
“can thiệp” của Bridge. Một Bridge có thể xử lý được nhiều lưu thông trên mạng
như Novell, Banyan… cũng như là địa chỉ IP cùng một lúc. Nhược điểm của Bridge
là chỉ kết nối những mạng cùng loại và sử dụng Bridge cho những mạng hoạt động
nhanh sẽ khó khăn nếu chúng không nằm gần nhau về mặt vật lý.
3.2 Router (Bộ vạch đường)
Router là thiết bị mạng lớp 3 của mô hình OSI (Network Layer). Router kết
nối hai hay nhiều mạng IP với nhau. Các máy tính trên mạng phải “nhận thức” được
sự tham gia của một router, nhưng đối với các mạng IP thì một trong những quy tắc
của IP là mọi máy tính kết nối mạng đều có thể giao tiếp được với router.
Ưu điểm của Router: Về mặt vật lý, Router có thể kết nối với các loại mạng
khác lại với nhau, từ những Ethernet cục bộ tốc độ cao cho đến đường dây điện
thoại đường dài có tốc độ chậm.

GVHD: Nguyễn Công Huy
19

Cáp xoắn đôi có vỏ bọc chống nhiễu STP (Shielded Twisted Pair) :

  • Gồm nhiều cặp xoắn được phủ bên ngoài một lớp vỏ làm bằng dây đồng bện. Lớp
    vỏ này có tác dụng chống EMI từ ngoài và chống phát xạ nhiễu bên trong. Lớp vỏ
    bọc chống nhiễu này được nối đất để thoát nhiễu. Cáp xoắn đôi có vỏ bọc ít bị tác
    động bởi nhiễu điện và truyền tín hiệu xa hơn cáp xoắn đôi trần.
    3.3 Cáp đồng trục
    Cáp đồng trục là loại cáp điện với một lõi dẫn điện được bọc lại bởi một lớp
    điện môi không dẫn điện, chung quanh quấn thêm một lớp bện kim loại, ngoài cùng
    lại có vỏ bọc cách điện.

Cáp đồng trục thường dùng làm đường truyền cho tín hiệu vô tuyến. Ứng
dụng của nó bao gồm các đường cấp giữa thiết bị thu phát sóng vô tuyến và ăng ten
của chúng, các kết nối mạng máy tính, và làm cáp truyền hình.
3.3 Cáp quang
Cáp quang là một loại cáp viễn thông làm bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụng
ánh sáng để truyền tín hiệu.

GVHD: Nguyễn Công Huy
20

Cáp quang dài, mỏng thành phần của thủy tinh trong suốt bằng đường kính
của một sợi tóc. Chúng được sắp xếp trong bó được gọi là cáp quang và được sử
dụng để truyền tín hiệu trong khoảng cách rất xa. Không giống như cáp đồng truyền
tín hiệu bằng điện, cáp quang ít bị nhiễu, tốc độ cao (đây là tốc độ truyền dữ liệu,
phân biệt với tốc độ tín hiệu) và truyền xa hơn.

3 MÔ HÌNH AN TOÀN – AN NINH MẠNG
An ninh – an toàn mạng là giữ không cho người bên ngoài xâm nhập vào bên
trong mạng nội bộ của họ. Vậy khi kết nối LAN phải triển khai cơ chế nào để thực
hiện yêu cầu an ninh an toàn. Chúng ta gọi đó là an toàn hệ thống mạng, chúng ta
có thể dùng firewall, hoặc một chương trình antivirus để bảo vệ hệ thống mạng.
Chúng ta cần bảo vệ những gì trên mạng?
 Là các dịch vụ mạng đang triển khai.
 Là các thông tin quan trọng mà mạng đó đang lưu giữ, hay cần lưu chuyển.
 Là các tài nguyên phần cứng và phần mềm mà hệ thống mạng đó có để cung
ứng cho những người dùng mà nó cho phép.
3 CÁC BƯỚC THIẾT KẾ
3.5 Phân tích yêu cầu
Khi đã có được yêu cầu từ phía khách hang, ta tiếp tục đi phân tích yêu cầu
để xây dựng bảng “Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng”, trong đó xác định rõ những vấn
đề sau:
­ Những dịch vụ nào cần có trên mạng? (Dịch vụ chia sẻ tập tin, chia sẻ máy in,
dịch vụ web, dịch vụ mail, truy cập internet…)

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply

Đỉnh Review
Logo